Viêm loét dạ dày uống thuốc gì?

Viêm loét dạ dày uống thuốc gì? Yếu tố tiến công niêm mạc bao tử Ấy là sự tăng tiết acid HCl và pepsin. Do vậy, nhằm chống lại những yếu tố tấn công này

Ngày đăng: 23-06-2016

1,268 lượt xem

Viêm loét dạ dày uống thuốc gì? Yếu tố tiến công niêm mạc bao tử Ấy là sự tăng tiết acid HCl và pepsin. Do vậy, nhằm chống lại những yếu tố tấn công này, các nhóm thuốc được dùng đặt chữa trị loét dạ dày thường là:

Các thuốc kháng acid: là nhóm thuốc có tác dụng giúp làm dịu acid trong dịch vị, nâng độ pH của dạ dày lên tạo khả năng thuận lợi cho việc tái tạo niêm mạc bao tử đồng thời khiến hoạt tính của pepsine giảm. Các thuốc này thườngcó tác dụng cắt cơn đau nhưng chỉ trong thời gian sử dụng. Thông thường, khi dạ dày rỗng thì các thuốc kháng acid thoát khỏi bao tử sau 30 phút sử dụng, còn khi dạ dày có thức ăn thì sau khoảng 2 giờ.

Viêm loét dạ dày uống thuốc gì?

Những thuốc kháng acid thường chứa magnesi và nhôm có tác dụng kháng acid tại chỗ, do không hấp thu vào máu nên nhóm thuốc này ít gây tác dụng toàn thân. Thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi giúp nhuận tràng, còn thuốc kháng acid chứa nhôm có thể gây táo bón cho người bị bệnh. Với người có thận khỏe, khả năng tích lũy nhôm và magnesi không cao.

Tốt nhất là nên dùng thuốc kháng acid bao tử để điều trị viêm loét dạ dày sau bữa ăn từ 1 đến 3 giờ và uống trước khi đi ngủ. Chỉ nên dùng 3 – 4 lần một ngày. Nhóm thuốc này làm tăng độ pH dạ dày nên khi dùng sẽ tác động đến sự hấp thu của các loại thuốc khác do vậy nên dùng cách các thuốc khác chí ít 2 giờ.

Các thuốc làm giảm tiết acid

Nhóm thuốc làm giảm tiết acid gồm nhóm thuốc kháng H2 và thuốc ức chế bơm proton.

Thuốc kháng H2

Tên thuốc Khoảng liều Dạng thuốc Cách dùng Ghi chú
Cimetidin 400 – 800mg Viên nén:200, 300, 400mgTiêm: 300mg/2ml Uống một lần vào buổi chiều, tốt hơn uống nhiều lần Tăng men Transaminase, vú to
Ranitidine 150 – 300mg Viên nén: 150 – 300mgTiêm: 50mg/2ml Uống một lần  vào buổi chiều ít hơn cimetidine
Nizatidine 20 – 40mg Viên nén: 10, 20, 30mgTiêm: 50mg/2ml Uống một lần  vào buổi chiều Không
Famotidine 30 – 40mg Viên nén: 20 – 40mg Uống một lần  vào buổi chiều Không

Chú ý (*): Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày trên đây còn được dùng đặt điều trị chứng trào ngược hoặc phòng tránh tái phát viêm loét.

Nhóm thuốc ức chế bơm proton

Nhóm thuốc này gồm các biệt dược như: Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole), Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole), Lanzoprazole (Lanzor, Ogast, Prevacide…); Omeprazole (Omeprazole, Mopral, Zoltum, Losec…)… Những biệt dược trên ức chế men H+/K+ khiến H+ không bị bơm ra ngoài, điều này có nghĩa là ngăn bài tiết dịch HCl.

Liều lượng và cách dùng

Tên thuốc Khoảng liều Dạng thuốc Cách dùng Tương tác
Lanzoprazole 15 – 30 mg Viên nang15, 30 mg Uống một lần, 4 – 6 tuần Kích thích men gan +
Omeprazole 20 – 40 mg40 mg Viên nang20, 40 mgTiêm: 40 mg/ống Uống một lần, 4 – 6 tuần. Trẻ em > 1+ = 1 mg/kgKhông quá 20 mg/ngàyTiêm chậm 5 phútKhông quá 4 ml/phút Kích thích men gan +++Không dùng cho trẻ em
Pantoprazole 40 mg Tiêm: ống/40 mgViên nang: 20, 40 mg Tiêm chậm IV: 2 – 3 phút. Uống một lần, 4 – 8 tuần  
Rabeprazole 20 mg Viên nén: 10, 20 mg Uống một lần, 4 – 8 tuần  
Esomeprazol 20 – 40 m Viên nén, viên nang: 20 – 40 mg Uống một lần, 4 – 8 tuần  

Chú ý (*): Các loại thuốc trên vừa được dùng đặt chống loét còn có tác dụng phi thường để chữa trị chứng trào ngược bao tử thực quản. Hơn nữa thường dùng với Clarithromycine, Amixicilline và Metronidazole đặt tiêu diệt vi khuẩn Hp.

Nhóm thuốc tạo màng bọc

Nhóm thuốc này có khả năng tạo kết dính với dịch bao tử thành một vỏ bọc bao quanh ổ loét cũng như toàn cục niêm mạc bao tử. Chúng cũng có tác dụng làm dịu acid bởi vì tác dụng yếu hơn thuốc chống tiết acid. Tên biệt dược gồm:

  • Bismuth: Subcitrate Bismuth (Trymo) hay CBS,
  • Silicate Al (Kaolin, smecta), Silicate Mg (gastropulgite…)…

Ngoài ra nhóm này còn tác dụng diệt vi khuẩn Hp.

Liều lượng dùng: 120mg/lần, 4 lần/ngày, chỉ được dùng tối đa 30 ngày.

  • Sucralfatre (Ulcar, Keal, Sucrate gel, Sucrabest…): gồm muối Aluminium của Sucrose octa sulfat, khả năng gắn kết với protein của dịch bao tử là rất chắc, giúp chống lại hấp thu H+ đồng thời giúp kích thích phát hành protaglandine. Do vậy, nhóm này được sử dụng nhiều hơn.

Liều dùng: 1gr/lần, 3 – 4 lần/ngày, uống trước khi ăn.

  • Misoprostol (Cytotec), Enprostol

Liều dùng: 200 mg/lần, dùng 4 lần/ngày hoặc 400 mg/lần, 2 lần/ngày. Dùng trong khi ăn và trước khi đi ngủ.

Một số loại thuốc khác như: Rebamipide hoặc Mucosta, hai loại viên nén này có tác dụng kích thích niêm mạc bao tử tiết ra Prostaglandine, tăng chất lượng chất nhày bảo vệ niêm mạc bao tử bằng cách làm tăng thành phần Glycoprotein. Ngoài ra còn gây ức chế sự bám dính của vi khuẩn Hp với niêm mạc dạ dày.

Liều dùng: 100 mg/ lần, 3 lần/ngày

Nhóm thuốc diệt vi khuẩn Hp

Có rất nhiều loại kháng sinh đã được tìm hiểu và dùng trong việc điều trị khuẩn Hp, bởi vì theo khuyến cáo của bác sĩ thì đối với liệu trình lần trước tiên thì nên dùng

Amoxicilline

Amoxicilline thường được dùng để diệt Hp do tương đối nhạy với khuẩn này. Thuộc nhóm beta – lacta, amoxicilline dùng đặt trị Hp thường đem lại hiệu quả cao, hầu như không có hiện tượng kháng thuốc, tác dụng không mong muốn ít chính yếu là buồn nôn và nôn. Liều dùng 2g/ngày x 7 – 10 ngày, hoạt tính của thuốc tùy thuộc vào pH dịch vị.

Imidazole

Nhóm imidazole với các dẫn chất như: metronidazol, tinidazol và ornidazole: Đây là các kháng sinh có khả năng tập trung nhiều ở niêm mạc bao tử, có nồng độ cao trong chất nhày và không bị tác động bởi cô động của pH. Tuy vậy, tỷ lệ kháng thuốc của nhóm này tương đối cao, giảm nhiều khi phối hợp 2 – 3 loại kháng sinh. Liều sử dụng 1 g/ngày x 7 – 10 ngày. Tác dụng phụ khi dùng ngắn ngày có thể bị buồn nôn, đi ngoài, dị ứng.

Clarithromycin

Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, có phổ tác dụng rộng. Trong chữa trị Hp, hiện clarithromycin được khuyên dùng trong phác đồ ba thuốc, vì còn nhạy cảm cao với Hp. Thuốc không bị ảnh hưởng của pH dịch vị, dễ hấp thu hơn và tác dụng tích cực hơn đối với  Hp so với erythromycin, có khả năng lan tỏa vào lớp nhày và thấm tốt nhất vào niêm mạc dạ dày. Clarithromycin có tác dụng diệt Hp cao, tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn thấp. Liều dùng 1g/ngày x 7 – 10 ngày.

Nhóm thuốc Đông y

Kết hợp các loại thuốc tăng tác dụng chữa trị viêm loét dạ dày

Ưu điểm của các nhóm thuốc chữa trị viêm loét dạ dày trên là có tác dụng chóng vánh tới những ổ viêm loét cũng như những triệu chứng nổi trội mà bệnh nhân gặp gỡ phải. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc trong một thời kì dài tiềm ẩn nhiều nguy cơ từ tác dụng không mong muốn không mong muốn như xốp xương, rối loạn tiêu hóa, táo bón… Do vậy, người bệnh viêm loét bao tử cần khác biệt chu đáo hỏi quan điểm bác sĩ  viêm loét dạ dày uống thuốc gì?khi dùng những thuốc điều trị viêm loét dạ dày như trên.

BẠN CÓ MUỐN NHẬN 3 EBOOK?

1. Danh sách món ăn dành riêng cho người đau dạ dày

2. Cẩm nang chữa bệnh viêm loét dạ dày tá tràng

3. 500 bài thuốc hay chữa các bệnh thường gặp hàng ngày

 

ĐIỀN THÔNG TIN ĐỂ NHẬN 3 CUỐN SÁCH EBOOK

ĐĂNG KÝ NHẬN SÁCH BỆNH DẠ DÀY


* Bạn đang bị đau bao tử dạ dày

* Bạn đang bị viêm loét dạ dày tá tràng

* Bạn đang bị trào ngược dạ dày thực quản

* Bạn đang bị vi khuẩn hp

* Bạn không muốn bệnh dạ dày tái phát

* Bạn đang phải đau khổ với các triệu chứng đau thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, ợ chua, ăn không ngon, ngủ không ngon. Nhưng bạn chưa biết giải pháp nào để giúp bạn thoát nổi khổ sở trên. Để lại câu hỏi chúng tôi sẽ tư vấn miễn phí cho bạn phương pháp chia tay các vấn để trên.

HOTLINE TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Hotline tư vấn trị đau bao tử 028 7300 1685

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

Quà tặng miễn phí

ĐIỀN THÔNG TIN

ĐĂNG KÝ NHẬN SÁCH BỆNH DẠ DÀY

 

Tư vấn trị bệnh bao tử

Hotline trị đau bao tử

0933 798 396

Chuyên gia tư vấn dạ dày

Triệu chứng nhiễm hp

Xét nghiệm khuẩn HP

Vi khuẩn hp nguy hiểm không

Vi khuẩn hp có lây không

Vi khuẩn hp là khuẩn gì

Đăng ký được tư vấn

ĐẶT CÂU HỎI CẦN TƯ VẤN

Fanpage

Google Plus

Visitors

Tổng truy cập 605,237

Đang online3